Hình học phẳng

Định nghĩa hai tam giác đồng dạng

Toán · Lớp 8 · /cong-thuc-toan-lop-8/dinh-nghia-hai-tam-giac-dong-dang

Công thức

\[\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' \Leftrightarrow \begin{cases} \angle A = \angle A', \angle B = \angle B', \angle C = \angle C' \\ \frac{AB}{A'B'} = \frac{BC}{B'C'} = \frac{CA}{C'A'} \end{cases}\]

Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu chúng có ba cặp góc tương ứng bằng nhau và ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.

Diễn giải ký hiệu

  • \(\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'\)

    tam giác ABC đồng dạng với tam giác A'B'C'

  • \(\angle A\)

    góc A của tam giác ABC

  • \(\angle A'\)

    góc A' của tam giác A'B'C'

  • AB

    cạnh AB của tam giác ABC

  • A'B'

    cạnh A'B' của tam giác A'B'C'

Cách dùng

Dùng để xác định hai tam giác đồng dạng, từ đó suy ra các góc bằng nhau hoặc các cạnh tỉ lệ. Thường dùng trong chứng minh hình học.

Vận dụng

Áp dụng trong các bài toán chứng minh đồng dạng, tính độ dài cạnh, chứng minh đẳng thức hình học. Là nền tảng cho các trường hợp đồng dạng cụ thể.

Ví dụ cơ bản

Nếu tam giác ABC có AB=6, BC=8, CA=10 và tam giác A'B'C' có A'B'=3, B'C'=4, C'A'=5 thì chúng đồng dạng vì các cạnh tương ứng tỉ lệ 2:1.

← Quay lại Toán lớp 8

Chat Zalo · 0352638636