← Tất cả công thức

cong-thuc-toan-lop-10

Toán · Lớp 10

56 công thức · MathJax · Không cần đăng nhập

Đại số: phương trình bậc hai & hệ

Hàm số bậc nhất, bậc hai

Tọa độ đỉnh của parabol

\[I\left(-\frac{b}{2a}; -\frac{\Delta}{4a}\right)\]

Đỉnh của parabol y = ax^2 + bx + c có hoành độ -b/(2a) và tung độ -Δ/(4a).

Xem chi tiết →

Trục đối xứng của parabol

\[x = -\frac{b}{2a}\]

Parabol y = ax^2 + bx + c nhận đường thẳng x = -b/(2a) làm trục đối xứng.

Xem chi tiết →

Điều kiện để hàm số bậc hai có giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất

\[\text{Nếu } a > 0 \text{ thì hàm số có giá trị nhỏ nhất } y_{\min} = -\frac{\Delta}{4a} \text{ tại } x = -\frac{b}{2a}\]

Khi a > 0, parabol bề lõm hướng lên, đỉnh là điểm thấp nhất. Khi a < 0, đỉnh là điểm cao nhất.

Xem chi tiết →

Công thức xác định hàm số bậc hai khi biết tọa độ đỉnh và một điểm

\[y = a\left(x - x_I\right)^2 + y_I\]

Dạng chính tắc của hàm số bậc hai khi biết đỉnh I(x_I; y_I) và hệ số a xác định độ rộng của parabol.

Xem chi tiết →

Sự biến thiên của hàm số bậc hai

\[\text{Hàm số đồng biến trên } \left(-\frac{b}{2a}; +\infty\right) \text{ nếu } a>0, \text{ nghịch biến trên } \left(-\infty; -\frac{b}{2a}\right)\]

Mô tả khoảng tăng, giảm của hàm số bậc hai dựa trên dấu của hệ số a.

Xem chi tiết →

Điều kiện để hàm số bậc nhất đồng biến hoặc nghịch biến

\[y = ax + b \text{ đồng biến khi } a > 0, \text{ nghịch biến khi } a < 0\]

Hàm số bậc nhất có hệ số góc a quyết định tính đồng biến (a>0) hay nghịch biến (a<0).

Xem chi tiết →

Công thức tính khoảng cách giữa hai điểm trên đồ thị hàm số bậc nhất

\[d = \sqrt{(x_2 - x_1)^2 + (y_2 - y_1)^2}\]

Khoảng cách giữa hai điểm A(x1;y1) và B(x2;y2) bất kỳ trên mặt phẳng tọa độ.

Xem chi tiết →

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng

\[\begin{cases} y = a_1 x + b_1 \\ y = a_2 x + b_2 \end{cases} \Rightarrow x = \frac{b_2 - b_1}{a_1 - a_2}, \; y = a_1 x + b_1\]

Giao điểm của hai đường thẳng y = a1x + b1 và y = a2x + b2 (nếu a1 ≠ a2) được tìm bằng cách giải hệ phương trình.

Xem chi tiết →

Hình học không gian

Lượng giác

Mũ và logarit

Tích phân và đạo hàm cơ bản

Tổ hợp xác suất

Công thức cộng xác suất của hai biến cố xung khắc

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B)\]

Xác suất của hợp hai biến cố xung khắc bằng tổng xác suất của từng biến cố.

Xem chi tiết →

Công thức nhân xác suất của hai biến cố độc lập

\[P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B)\]

Xác suất của giao hai biến cố độc lập bằng tích xác suất của từng biến cố.

Xem chi tiết →

Công thức xác suất có điều kiện

\[P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}\]

Xác suất của biến cố A khi biết biến cố B đã xảy ra bằng tỉ số xác suất giao và xác suất B.

Xem chi tiết →

Công thức xác suất của biến cố đối

\[P(\overline{A}) = 1 - P(A)\]

Xác suất của biến cố đối của A bằng 1 trừ xác suất của A.

Xem chi tiết →

Công thức cộng xác suất tổng quát

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)\]

Xác suất của hợp hai biến cố bất kỳ bằng tổng xác suất trừ đi xác suất giao (tránh đếm trùng).

Xem chi tiết →

Công thức xác suất toàn phần

\[P(B) = \sum_{i=1}^{n} P(A_i) \cdot P(B|A_i)\]

Xác suất của biến cố B được tính bằng tổng có trọng số theo các biến cố A_i tạo thành một phân hoạch.

Xem chi tiết →

Định lý Bayes

\[P(A_i|B) = \frac{P(A_i) \cdot P(B|A_i)}{\sum_{j=1}^{n} P(A_j) \cdot P(B|A_j)}\]

Cho phép tính xác suất hậu nghiệm của A_i khi biết B đã xảy ra, dựa trên xác suất tiên nghiệm và khả năng.

Xem chi tiết →

Công thức tính xác suất bằng tổ hợp

\[P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{\binom{k}{m}}{\binom{N}{n}}\]

Xác suất của biến cố A trong phép thử đồng khả năng bằng tỉ số số kết quả thuận lợi cho A và tổng số kết quả có thể.

Xem chi tiết →

Chat Zalo · 0352638636